Để thiết kế hội trường hợp lý, không gian tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, trường học,…. sẽ có diện tích khác nhau. Do đó, cần dựa trên diện tích hội trường thực tế để cân đối số lượng ghế ngồi khu vực khán giả phù hợp cũng như phần kích thước sân khấu hội trường.
Diện tích hội trường phổ biến
Một số quy mô hội trường thông dụng hiện nay:
(Lưu ý đây chỉ là con số mang tính chất tham khảo)
Diện tích hội trường 100 chỗ
Dao động trong khoảng từ 120 – 150 m2
Diện tích hội trường 150 chỗ
Khoảng từ 180 – 225 m2
Diện tích hội trường 200 chỗ
Diện tích trong khoảng từ 240 – 300 m2
Diện tích hội trường 300 chỗ
Dao động khoảng 360 – 450 m2
Diện tích hội trường 500 chỗ
Hội trường 500 ghế có diện tích khoảng từ 600 – 750 m2
Hội trường 700 ghế
Dao động trong khoảng từ 840 – 1050 m2
Hội trường 1000 chỗ
Khoảng từ 1200 – 1500 m2
Kích thước sân khấu hội trường
Hội trường gồm 2 phần chính là sân khấu và khu vực khán giả. Trong đó, kích thước sân khấu hội nghị được quy định tại Tiêu chuẩn thiết kế hội trường TCVN 9369 : 2012 về Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát như sau:
Quy mô hội trường | Kích thước sân khấu (W x H) (m) | Kích thước dao động cho phép |
Ngoại cỡ (>1500 chỗ ngồi) | 16×10 | W: 14-18 H: 5.5-10 |
Cỡ A (1201 -1500 chỗ ngồi) | 14×8 | W: 13-16 H: 5-8.5 |
Cỡ B (801-1200 chỗ ngồi) | 13×7.5 | W:11.5-13 H:4.5-8 |
Cỡ C (401-800 chỗ ngồi) | 12×6.5 | W:10-12.5 H:4-7 |
Cỡ D (215-400 chỗ ngồi) | 9.5×5 | W:8.5-10.5 H: 4.5-7 |
Cỡ E (dưới hoặc bằng 250 chỗ ngồi) | 7×4.5 | W:6-8 H:4-6 |
Kích thước khu vực khán giả
Ghế hội trường là sản phẩm chính nên cần đảm bảo kích thước đúng tiêu chuẩn cũng như tạo sự thoải mái, an toàn cho khán giả.
1. Kích thước ghế ngồi cho khán giả được quy định như sau:
- Chiều rộng (khoảng cách thông thủy giữa hai tay ghế): từ 45 cm đến 55 cm.
- Chiều sâu (khoảng cách giữa mép ghế với mặt tựa): từ 45 cm đến 55 cm.
- Chiều cao mặt ghế so với sàn: từ 40 cm đến 45 cm.
2. Ghế ngồi phải được gắn chặt vào mặt sàn, trừ các ghế ở lô có sàn phẳng nhưng cũng không được quá 8 ghế tự do, xê dịch được.
CHÚ THÍCH: Cho phép ngoại lệ đối với phòng khán giả đa năng của nhà văn hóa, câu lạc bộ.
3. Khoảng cách để đi lại giữa hai hàng ghế được quy định như sau:
- Không nhỏ hơn 45 cm đối với phòng khán giả cỡ B trở lên.
- Không nhỏ hơn 40 cm đối với phòng khán giả cỡ C trở xuống.
a) Ghế không đệm (kích thước tính bằng milimét)
b) Ghế có đệm (kích thước tính bằng milimét)
4. Số ghế tối đa bố trí trong một hàng ghế liên tục phụ thuộc vào khoảng cách đi lại giữa hai hàng ghế và được quy định:
Có lối đi vào từ cả hai đầu hàng ghế |
Chỉ có lối đi vào từ một đầu hàng ghế |
|||||||||
Chiều rộng khoảng cách đi lại giữa hai hàng ghế (cm) |
40 | 45 | 50 | 55 | 60 | 40 | 45 | 50 | 55 | 60 |
Số ghế tối đa được bố trí trong một hàng ghế |
28 |
34 | 40 | 46 | 52 | 14 | 16 | 16 | 16 |
16 |
Quý anh chị có nhu cầu cung cấp – lắp đặt ghế hội trường, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline: 0975.427.775 hoặc 0985.715.666